Nhôm Xingfa 1,4 ly không có một mức trọng lượng duy nhất. “1,4 ly” là cách gọi phổ biến của độ dày 1,4 mm; trọng lượng lại được tính theo kg/m và thay đổi theo mã thanh. Ví dụ, C3209 là 0,802 kg/m, còn C3312 là 1,159 kg/m. Muốn bóc vật tư hoặc kiểm hàng, cần tra đúng mã profile rồi nhân với chiều dài thực tế.
1. Nhôm Xingfa 1,4 ly là gì?
Trong cách gọi tại xưởng, “ly” thường được dùng thay cho milimét. Nhôm Xingfa 1,4 ly vì vậy là profile có thành được ghi 1,4 mm tại vị trí chú thích trên bản vẽ kỹ thuật. Thông số này mô tả độ dày, không phải khối lượng của cả thanh.
2. Bảng trọng lượng nhôm Xingfa 1.4 ly theo mã thanh
Một số mã profile Xingfa hệ 55 dày 1,4 mm thông dụng. Trọng lượng có thể chênh nhẹ giữa các lô hàng, vì vậy khi đặt hàng cần kiểm tra đúng mã profile và tài liệu của lô hàng.
2.1 Nhôm Xingfa hệ 55 – cửa sổ mở quay
| MÃ PROFILE | LOẠI | ĐỘ DÀY | TRỌNG LƯỢNG |
| C3318 | Khung cửa sổ | 1,4 mm | 0,876 kg/m |
| C3208 | Khung bao chuyển hướng | 1,4 mm | 0,760 kg/m |
| C8092 | Cánh cửa sổ mở ngoài có gân | 1,4 mm | 1,064 kg/m |
| C3202 | Cánh cửa sổ mở ngoài có gân | 1,4 mm | 1,088 kg/m |
| C18762 | Cánh cửa sổ mở ngoài không gân | 1,4 mm | 1,081 kg/m |
| C3312 | Cánh cửa sổ mở ngoài có gân, bo cạnh | 1,4 mm | 1,159 kg/m |
| C22922 | Cánh cửa sổ mở ngoài không gân, bo cạnh | 1,4 mm | 1,118 kg/m |
| C3033 | Đố động cửa sổ | 1,4 mm | 0,825 kg/m |
| C3313 | Đố cố định trên khung | 1,4 mm | 1,010 kg/m |
| C3209 | Khung vách kính | 1,4 mm | 0,802 kg/m |
| C3203 | Đố cố định có lỗ vít | 1,4 mm | 0,950 kg/m |
2.2 Nhôm Xingfa hệ 55 – cửa đi mở quay
| MÃ PROFILE | LOẠI | ĐỘ DÀY | TRỌNG LƯỢNG |
| C44508 | Khung bao cửa đi hệ 55 | 1,4 mm | 0,927 kg/m |
| C44512 | Cánh cửa đi mở ngoài hệ 55 | 1,4 mm | 1,132 kg/m |
| C44522 | Cánh cửa đi mở trong hệ 55 | 1,4 mm | 1,132 kg/m |
| C22903 | Đố động cửa đi / cửa sổ 2 cánh hệ 55 | 1,4 mm | 0,891 kg/m |
2.3 Nhôm Xingfa hệ 55 – cửa lùa
| MÃ PROFILE | LOẠI | ĐỘ DÀY | TRỌNG LƯỢNG |
| D23151 | Khung cửa lùa hệ 55 | 1,4 mm | 0,949 kg/m |
| D45482 | Khung cửa lùa 3 ray hệ 55 | 1,4 mm | 1,414 kg/m |
| D23156 | Cánh cửa lùa hệ 55 | 1,4 mm | 0,936 kg/m |
| D23157 | Ốp cánh cửa lùa hệ 55 | 1,4 mm | 0,365 kg/m |
Ví dụ: C3318 nặng 0,876 kg cho mỗi mét. Cách tính một đoạn thanh là: Trọng lượng thanh = kg/m × chiều dài thực tế của thanh. Không nên nhân mặc định theo “một cây” khi chưa biết chiều dài giao hàng.
Khi bóc cả bộ cửa, hãy tính riêng tổng số mét của từng mã khung, cánh và đố rồi mới cộng. Bảng chỉ áp dụng cho các mã và quy cách 1,4 mm nêu trên; lô hàng thực tế vẫn cần đối chiếu.

3. Vì sao cùng dày 1,4 mm nhưng trọng lượng khác nhau?
Khối lượng trên một mét chủ yếu phụ thuộc vào tổng diện tích vật liệu của mặt cắt. Hình dạng profile, số khoang, gân tăng cứng và chiều dày các thành làm thay đổi lượng nhôm trong mặt cắt, vì vậy hai mã cùng ghi dày 1,4 mm vẫn có thể có trọng lượng kg/m khác nhau. C3209 dùng cho khung vách kính nặng 0,802 kg/m, còn C3312 là cánh có gân, bo cạnh nặng 1,159 kg/m dù cả hai cùng ghi 1,4 mm.
4. Những lưu ý khi chọn và lắp phụ kiện trên nhôm Xingfa 1.4 mm
Độ dày 1,4 mm chưa đủ để quyết định loại phụ kiện hay phương pháp liên kết. Khi lắp bản lề, khóa, tay nắm, chốt hoặc các phụ kiện khác, cần đối chiếu đúng mã profile và cấu tạo tại vị trí bắt.
Một số điểm nên kiểm tra trước khi thi công:
- Phương pháp tạo liên kết: tùy vị trí có thể sử dụng vít tự khoan, vít tự ren, liên kết xuyên hoặc tạo điểm ren bằng ecu rút.
- Mặt cắt tại vị trí lắp: xác định chiều dày thành nhôm, khoang rỗng, gân tăng cứng, rãnh chức năng và khoảng trống phía sau điểm khoan.
- Loại phụ kiện và tải làm việc: lựa chọn theo thiết kế cửa và hướng dẫn của nhà sản xuất phụ kiện, không chỉ dựa vào độ dày 1,4 mm.
- Cỡ lỗ và vị trí khoan: tránh ảnh hưởng đến kính, gioăng, đường thoát nước, cơ cấu khóa hoặc các phần chức năng khác của profile.
- Cỡ ren và số điểm liên kết: cần theo bản vẽ hoặc yêu cầu của bộ phụ kiện; không nên tự suy từ độ dày của profile.

Khi cần tạo ren, ecu rút là một phương án có thể xem xét. Blind rivet nut được thiết kế để tạo điểm ren trên các cấu kiện thành mỏng hoặc dạng rỗng mà không cần tiếp cận mặt phía sau.
Nếu chọn tán rút là phương pháp tạo điểm ren để liên kết phụ kiện thì cũng cần lựa chọn đúng loại súng rút ốc tán phù hợp với cỡ ren. Với sản xuất số lượng lớn, việc lựa chọn đúng dụng cụ phù hợp giúp mối ghép ổn định hơn và giảm sai lỗi trong quá trình lắp.

Bài viết liên quan
Các loại đèn đường LED cho đô thị phổ biến hiện nay
Trong quá trình phát triển hạ tầng đô thị, hệ thống chiếu sáng đường phố...
Dịch vụ Scan 3D bằng Flycam tại 3D Flycam Bách Việt
3D Flycam Bách Việt cung cấp dịch vụ Scan 3D bằng Flycam/UAV cho công trình,...
Th8
Giường xếp vải, giường xếp gấp gọn và giường sofa: loại nào hợp phòng trọ?
Cả giường xếp vải, giường xếp gấp gọn và giường sofa đều có khả năng...
Rèm Cuốn Văn Phòng – Giải Pháp Che Nắng Tối Ưu Năng Lượng Công Sở Hiện Đại 2026
Trong xu hướng thiết kế kiến trúc công sở năm 2026, việc kiến tạo không...
Top 10 công ty xây dựng uy tín tại TP.HCM được nhiều gia chủ tin tưởng hiện nay
Sở hữu một ngôi nhà đẹp, tối ưu công năng và đảm bảo chất lượng...
Dịch vụ đo đạc nhà đất sau sáp nhập uy tín, hỗ trợ pháp lý
Sau khi sáp nhập địa giới hành chính, nhiều hộ gia đình và doanh nghiệp...
Th4